CHỨNG NHẬN HỢP QUY DỆT MAY THEO QCVN 01:2017/BCT VÀ SỬA ĐỔI 01:2026
CHỨNG NHẬN HỢP QUY DỆT MAY THEO QCVN 01:2017/BCT VÀ SỬA ĐỔI 01:2026
Ngành dệt may là một trong những lĩnh vực có số lượng sản phẩm lưu thông lớn trên thị trường Việt Nam. Bên cạnh yêu cầu về chất lượng, mẫu mã và nguồn gốc sản phẩm, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các quy định kỹ thuật liên quan đến an toàn đối với sản phẩm dệt may.
Trong đó, QCVN 01:2017/BCT và Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT là quy chuẩn quan trọng mà doanh nghiệp sản xuất cũng như nhập khẩu các sản phẩm dệt may cần đặc biệt phải lưu ý.
QCVN 01:2017/BCT là gì?
QCVN 01:2017/BCT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Công Thương ban hành, quy định về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may trước khi đưa ra thị trường Việt Nam. Sản phẩm dệt may thuộc phạm vi của QCVN 01:2017/BCT phải thực hiện công bố hợp quy theo quy định trước khi lưu thông.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT có gì đáng chú ý?
Ngày 30/6/2026, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 37/2026/TT-BCT, trong đó ban hành Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Một số điểm đáng chủ ý của sửa đổi Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT:
- Sửa đổi cách xác định sản phẩm chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn: Được quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Sửa đổi các phương pháp thử xác định Hàm lượng formaldehyt, Hàm lượng amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.
- Sửa đổi về các quy định quản lý: trong bối cảnh sửa đổi Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2025 và các quy định mới có hiệu lực từ năm 2026, nên phần quản lý hợp quy, kiểm tra chất lượng hàng hóa và trách nhiệm của doanh nghiệp được cập nhật cho phù hợp với hệ thống pháp luật mới.
QCVN 01:2017/BCT kiểm soát những chỉ tiêu nào?
Hai nội dung kỹ thuật trọng tâm của quy chuẩn là:
1. Hàm lượng Formaldehyt
Formaldehyt có thể liên quan đến một số công đoạn xử lý và hoàn tất trong quá trình sản xuất dệt may.
QCVN 01:2017/BCT quy định mức giới hạn đối với hàm lượng Formaldehyt nhằm kiểm soát sự hiện diện của chất này trong sản phẩm dệt may. Theo Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT, Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may được xác định theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) Vật liệu dệt - Xác định formaldehyt - Phần 1: Formaldehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước).
2. Các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo
Bên cạnh Formaldehyt, quy chuẩn còn kiểm soát các amin thơm có thể chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo.
Theo Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT, Hàm lượng amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may được xác định theo một trong các phương pháp thử sau:
- TCVN 12512-1:2018 (ISO 14362-1:2017): Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng các chất màu azo bằng cách chiết và không chiết xơ.
- TCVN 12512-3:2018 (ISO 14362-3:2017): Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng ra 4-aminoazobenzen.”
Quy trình chứng nhận hợp quy dệt may theo QCVN 01:2017/BCT
Bước 1: Xác định phạm vi áp dụng
Rà soát sản phẩm và xác định sản phẩm đối chiếu tên hàng, đặc điểm sản phẩm và mã HS với Phụ lục Thông tư 33/2026/TT-BCT để xác định sản phẩm có thuộc phạm vi áp dụng hay không
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
Cung cấp thông tin sản phẩm, quy trình sản xuất và các hồ sơ kỹ thuật liên quan.
Bước 3: Đánh giá và lấy mẫu đại diện
Phương thức 5: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường.
Phương thức 7: Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa
Việc lựa chọn Phương thức 5 hay Phương thức 7 phụ thuộc vào loại sản phẩm, hình thức sản xuất, tần suất nhập khẩu và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
Bước 4: Thử nghiệm
Thực hiện thử nghiệm các chỉ tiêu theo yêu cầu của QCVN 01:2017/BCT và Sửa đổi 01:2026.
Bước 5: Đánh giá sự phù hợp
Căn cứ kết quả thử nghiệm so với mức quy định của QCVN 01:2017/BCT và Sửa đổi 01:2026 và hồ sơ liên quan thu thập trong quá trình đánh giá để kết luận sự phù hợp của sản phẩm đăng ký chứng nhận
Bước 6: Cấp chứng nhận hợp quy sản phẩm dệt may phù hợp QCVN 01:2017/BCT và Sửa đổi 01:2026
Bước 7: Công bố hợp quy
Theo Sửa đổi 01:2026, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; trường hợp hệ thống chưa đáp ứng yêu cầu hoặc xảy ra sự cố kỹ thuật thì thực hiện theo hình thức được pháp luật quy định.
Vì sao doanh nghiệp nên chủ động thực hiện chứng nhận hợp quy dệt may?
Việc tuân thủ QCVN không chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước mà còn mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp.
👉 Đảm bảo tuân thủ quy định
👉 Kiểm soát chất lượng sản phẩm
👉 Hạn chế rủi ro khi lưu thông hàng hóa
👉 Nâng cao uy tín doanh nghiệp
Kết luận
Đối với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh dệt may, việc chủ động rà soát sản phẩm, hồ sơ kỹ thuật, nguyên liệu và yêu cầu thử nghiệm sẽ giúp hạn chế rủi ro và đảm bảo quá trình đưa sản phẩm ra thị trường được thực hiện đúng quy định.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần chứng nhận hợp quy dệt may, hãy liên hệ ngay để được tư vấn phạm vi áp dụng, hồ sơ, quy trình và chi phí thực hiện theo QCVN 01:2017/BCT và Sửa đổi 01:2026.
Rất mong nhận được sự quan tâm và hợp tác với Quý khách hàng.
Hotline: 0905 527 089
Website: www.vietcert.org

Nhận xét
Đăng nhận xét